Huyền
Pinyin (tham khảo): xian2
Thông số chữ Huyền
- Unicode
- U+5F26
- Số nét (Khang Hy)
- 8
- Bộ thủ.nét thân
- 57
Ý nghĩa
Dây cung. · Đàn, một thứ âm nhạc lấy tơ căng để gảy hay kéo cho kêu, nay thường dùng chữ huyền [絃]. · Tuần huyền, lúc mặt trăng mới hiện nên nửa hình như cái cung nên gọi là huyền. Lịch ta chia ngày 7, 8 là thượng huyền [上弦], ngày 22, 23 là hạ huyền [下弦] · Mạch huyền. Sách thuốc nói xem mạch thấy mạch chạy găng mà mau như thể dương cung gọi là mạch huyền. · Cổ nhân ví vợ chồng như đàn cầm, đàn sắt, cho nên góa vợ gọi là đoạn huyền [斷弦], lấy vợ kế gọi là tục huyền [續弦].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 57 - thường có ý nghĩa gần
- Càng強* · Mạnh. Như cường quốc [強國] nước mạnh. Cũng như chữ cường [彊]. · Cưỡng lại
- Trương張Giương. Như trương cung [張弓] giương cung. · Căng dây tơ vào đàn cũng gọi là trương. · Sự gì cần phải cách gọi là canh trương [更張]
- Dẫn引Dương cung. Như dẫn mãn [引滿] dương hết cữ cung. · Dắt. Như dẫn nhi tiến chi [引而進之] dắt mà tiến lên. Hai bên cùng dắt dẫn với nhau gọi là dẫn thằng [引繩]
- Đệ弟Em trai. Nguyễn Du [阮攸] : Cố hương đệ muội âm hao tuyệt [故鄉弟妹音耗絶] (Sơn cư mạn hứng [山居漫興]) Em trai em gái nơi quê nhà
- Đàn彈Cái cung bắn đạn. · Viên đạn. · Một âm là đàn. Bắn ra. Vật gì có tính chun lại rồi lại duôi ra gọi là đàn tính [彈性]. · Đánh. Như đàn kiếm [彈劍] đánh gươm
- Nhược弱Yếu