Hoài
Pinyin (tham khảo): huái
Thông số chữ Hoài
- Unicode
- U+61F7
- Số nét (Khang Hy)
- 19
- Bộ thủ.nét thân
- 61.16
- Vai trò đặt tên
- Tên chính
Ý nghĩa
Nhớ. Như hoài đức úy uy [懷德畏威] nhớ đức sợ uy. Nguyễn Trãi [阮廌] : Hữu hoài Trương Thiếu Bảo, Bi khắc tiển hoa ban [有懷張少保, 碑刻蘚花斑] (Dục Thúy sơn [浴翠山]) Lòng nhớ quan Thiếu Bảo họ Trương (*), Bia khắc nay đã có rêu lốm đốm. $ (*) Tức Trương Hán Siêu [張漢超] (?-1354) người đã đặt tên cho núi Dục Thúy. · Bọc, chứa, mang. · Lòng, bế. Như bản hoài [本懷] nguyên lòng này. Anh em ruột gọi là đồng hoài [同懷]. · Lo nghĩ. · Về. · Lại. · Yên. · Yên ủi. · Hoài bão, ôm trong lòng.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- Ghi chú kỹ thuật: 懷 = 忄 → 4 + 褱 16 = 20.
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 61 - thường có ý nghĩa gần
- Tưởng想Tưởng tượng. Lòng muốn cái gì nghĩ vào cái ấy gọi là tưởng. · Tưởng nhớ. Phàm sự vật gì đã qua mà nhớ lại hay chưa tới mà đã dự tính đến đều gọi là tưởng. Như hồi tưởng đương niên [回想當年] nghĩ lại năm ấy
- Tâm心Tấm lòng
- Ý意Ý chí. trong lòng toan tính gì gọi là ý. Trong văn thơ có chỗ để ý vào mà không nói rõ gọi là ngụ ý [寓意]. · Ức đạc. Như bất ý [不意] không ngờ thế
- Tình情Tình
- Chẩn怎Tiếng trợ ngữ
- Chí志Nơi để tâm vào đấy gọi là chí. Như hữu chí cánh thành [有志竟成] có chí tất nên. Người có khí tiết gọi là chí sĩ [志士] nghĩa là tâm có chủ trương