Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Hồ

Pinyin (tham khảo): hu2

Thông số chữ Hồ

Unicode
U+80E1
Số nét (Khang Hy)
9
Bộ thủ.nét thân
130

Ý nghĩa

Yếm cổ, dưới cổ có mảng thịt sa xuống gọi là hồ. Râu mọc ở đấy gọi là hồ tu [胡鬚]. Tục viết là [鬍]. · Cổ họng, nói năng không được rành mạch gọi là hàm hồ [含胡]. Cũng viết là [含糊]. Nói quàng gọi là hồ thuyết [胡說], làm càn gọi là hồ vi [胡爲] hay hồ náo [胡鬧] đều noi cái ý ấy cả. · Sao vậy ? dùng làm trợ từ. Như hồ bất [胡不] sao chẳng ?, hồ khả [胡可] sao khá ?, sao được ?, v.v. Nguyễn Du [阮攸] : Hồn hề ! hồn hề ! hồ bất qui ? [魂兮魂兮胡不歸] (Phản Chiêu hồn [反招魂]) Hồn ơi ! hồn ơi ! sao chẳng về ? · Rợ Hồ. · Bát hồ, một đồ dùng về việc lễ. · Một thứ đồ binh hình cong có lưỡi đâm ngang. · Xa xôi. · Giản thể của chữ [衚]. · Giản thể của chữ [鬍].

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 130 - thường có ý nghĩa gần