Bình, bính
Pinyin (tham khảo): ping2
Thông số chữ Bình, bính
- Unicode
- U+5C5B
- Số nét (Khang Hy)
- 11
- Bộ thủ.nét thân
- 44
Ý nghĩa
Che, ngăn. Như bình phong [屛風] cái bình phong, tức tấm chắn gió. Vua thiên tử phong cho các họ hàng và công thần ra làm vua chư hầu các địa phương gọi là bình phiên [屛藩] nghĩa là để che chở cho nhà vua vậy. · Ken mấy bức vẽ lại làm một mảng cũng gọi là bình. Như bình điều [屛條], bình đối [屛對] nghĩa là ken các bức tranh lại để treo cho kín tường vách cho đẹp. · Bình dinh [屛營] sợ hãi. · Một âm là bính. Trừ đi, đuổi đi. · Lui. Đứng hầu khép nép gọi là bính tức dĩ đãi [屛息以待] nghĩa là khép nép đứng lùi một bên hầu không dám thở to vậy.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 44 - thường có ý nghĩa gần
- Triển展Giải
- Ốc屋Nhà ở. · Mui xe. Như hoàng ốc tả đạo [黃屋左纛] mui xe vàng cờ tiết mao cắm bên tả. Sử Kí [史記] : Kỉ Tín thừa hoàng ốc xa
- Cục局Cuộc
- Tầng層Từng
- Tận尽Tục dùng như chữ tận [盡]. Trần Nhân Tông [陳仁宗] : Hoa ảnh chi đầu tận hướng đông [花影枝頭尽向東] (Khuê sầu [閨愁]) Bóng hoa đầu cành đều hướng về phía đông. · Giản thể của chữ [儘]. · Giản thể của chữ [盡].
- Thuộc屬Liền