Bạc, bác
Pinyin (tham khảo): bao2, bo2, bo4, bu4
Thông số chữ Bạc, bác
- Unicode
- U+8584
- Số nét (Khang Hy)
- 17
- Bộ thủ.nét thân
- 140
Ý nghĩa
Cỏ mọc từng bụi gọi là bạc. Như lâm bạc [林薄] rừng rậm. · Cái diềm, cái rèm. Quan lại không trị được nhà, để uế loạn dâm dật, gọi là duy bạc bất tu [帷薄不修]. · Cái né tằm. · Mỏng, vật gì mỏng mảnh đều gọi là bạc. Như bạc băng [薄冰] váng mỏng, vàng dát mỏng gọi là kim bạc [金薄]. · Nhạt. Như bạc vị [薄味] vị nhạt, mặc sơ sài gọi là bạc trang [薄粧]. · Mỏng mảnh. Như bạc mệnh [薄命] mệnh bạc, bạc phúc [薄福] phúc bạc, bạc lễ [薄禮] lễ bạc. · Lòng người xấu xa gọi là khinh bạc [輕薄], khắc bạc [刻薄]. Phong tục xấu gọi là bạc tục [薄俗]. · Coi khinh. Như bạc thị [薄視], bạc đãi [薄待]. · Xâm vào. Như bạc mộ [薄暮] sắp tối, xâm vào lúc tối. Nguyễn Du [阮攸] : Ngô thành bạc mộ thượng phi phi [梧城薄暮尙霏霏] (Thương Ngô mộ vũ [蒼梧暮雨]) (đến) Thành Ngô, trời sắp tối, vẫn mưa lất phất. · Hãy, tạm. Dùng làm tiếng trợ ngữ. Như bạc ô ngã ti (tư), bạc cán ngã y [薄污我私, 薄澣我衣] hãy tạm gột áo lót mình của ta, hãy tạm giặt áo ngoài của ta. · Đất xấu. · Che lấp. · Họp, góp. · Dính bám. · Trang sức. · Bớt đi. · Hiềm vì. · Một âm là bác. Bức bách. · Kề gần.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 140 - thường có ý nghĩa gần