Nam 1968 hợp với Nữ 1995?
Phân tích cặp Mậu Thân (Khỉ) - Ất Hợi (Lợn) theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư + Tử Bình Chân Thuyên.
Đánh giá tổng hợp
Trung bình
Quan hệ trung bình - không có yếu tố cực đoan. Cần xét thêm bát tự tổng thể và tính cách thực tế.
Tuổi Mậu Thân - con Khỉ
Mệnh Đại Dịch Thổ (Thổ)
Đất nhà lớn (bờ ruộng) - phì nhiêu, nuôi dưỡng
Tuổi Ất Hợi - con Lợn
Mệnh Sơn Đầu Hỏa (Hoả)
Lửa đầu núi - bừng sáng, cao vọng
Phân tích 3 tầng
Địa chi: Thân - Hợi
2 chi thuộc cặp lục hại - kỵ vừa, dễ có hiểu lầm.
Lục hại không phải đại kỵ, nhưng vợ chồng dễ có khúc mắc, nên tham khảo thêm can/nạp âm trước khi quyết định.
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書 (1742, Khâm Thiên Giám Càn Long)
Thiên can: Mậu - Ất
Mậu (Thổ) khắc Ất (Mộc) - tính cách dễ va chạm theo ngũ hành.
Theo Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮 (Trầm Hiếu Chiêm đời Thanh) - 10 thiên can có 5 cặp hợp hoá và tương sinh tương khắc theo ngũ hành.
Nạp âm: Đại Dịch Thổ - Sơn Đầu Hỏa
Đại Dịch Thổ (Thổ) và Sơn Đầu Hỏa (Hoả) tương sinh - mệnh bổ trợ cho nhau.
Theo Vạn Niên Lịch Việt Nam - 60 cặp can-chi Lục Thập Hoa Giáp với 30 tên nạp âm và ngũ hành tương ứng.
Luận giải chi tiết
Cặp đôi Nam 1968 tuổi Mậu Thân (Khỉ) và Nữ 1995 tuổi Ất Hợi (Lợn) khi xét theo Tử Bình Bát Tự truyền thống có quan hệ địa chi lục hại. Lục hại không phải đại kỵ, nhưng vợ chồng dễ có khúc mắc, nên tham khảo thêm can/nạp âm trước khi quyết định.
Về thiên can: Mậu-Ất mậu (thổ) khắc ất (mộc) - tính cách dễ va chạm theo ngũ hành. Đây là tầng thứ hai trong phân tích bát tự, bổ sung cho quan hệ địa chi để đưa ra đánh giá tổng thể chính xác hơn.
Về nạp âm ngũ hành: Nam mệnh Đại Dịch Thổ (Thổ - Đất nhà lớn (bờ ruộng) - phì nhiêu, nuôi dưỡng), Nữ mệnh Sơn Đầu Hỏa (Hoả - Lửa đầu núi - bừng sáng, cao vọng). Đại Dịch Thổ (Thổ) và Sơn Đầu Hỏa (Hoả) tương sinh - mệnh bổ trợ cho nhau.
Tổng kết: Cặp đôi này được đánh giá là trung bình theo cổ truyền. Quan hệ trung bình - không có yếu tố cực đoan. Cần xét thêm bát tự tổng thể và tính cách thực tế. Lưu ý đây là phân tích chỉ dựa năm sinh; cần xét thêm tháng/ngày/ giờ sinh (Bát Tự đầy đủ) để có lá luận chuẩn xác hơn.
Cách hoá giải
- Lục hại - không đại kỵ nhưng dễ hiểu lầm. Tăng cường giao tiếp, dành thời gian cho nhau, hoá giải bằng nạp âm tương sinh nếu có.
- Thiên can tương khắc (Mậu-Ất). Hoá giải bằng cách cùng hướng đến mục tiêu chung, tránh tranh chấp quyền lực trong gia đình.
- Nên xét toàn bộ Bát Tự (tứ trụ) gồm cả tháng/ngày/giờ sinh, không chỉ năm. Nhiều cặp xung năm vẫn hợp về tổng thể nếu các trụ khác bổ trợ.
- Chọn năm sinh con là năm có chi tam hợp hoặc lục hợp với cả bố và mẹ - con trở thành 'trung gian' hoá giải.
Nam 1968 hợp tốt với những nữ tuổi nào khác?
Các năm sinh nữ có quan hệ tam hợp hoặc lục hợp với nam 1968 (Mậu Thân):
Nữ 1995 hợp tốt với những nam tuổi nào khác?
Các năm sinh nam có quan hệ tam hợp hoặc lục hợp với nữ 1995 (Ất Hợi):
Câu hỏi thường gặp
Nam 1968 Mậu Thân có hợp với nữ 1995 Ất Hợi không?
Theo phân tích 3 tầng cổ truyền (địa chi - thiên can - nạp âm), cặp này được đánh giá là Trung bình. Cụ thể: Trung bình. Địa chi lục hại. Thiên can thiên can tương khắc (thổ-mộc). Nạp âm tương sinh. Đây là gợi ý tham khảo dựa trên Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Tử Bình Chân Thuyên; quyết định cuối cần xét thêm bát tự đầy đủ và tính cách thực tế.
Nam 1968 mệnh gì? Nữ 1995 mệnh gì?
Nam sinh năm 1968 thuộc Mậu Thân, mệnh Đại Dịch Thổ (Thổ - Đất nhà lớn (bờ ruộng) - phì nhiêu, nuôi dưỡng). Nữ sinh năm 1995 thuộc Ất Hợi, mệnh Sơn Đầu Hỏa (Hoả - Lửa đầu núi - bừng sáng, cao vọng).
Quan hệ chi Thân-Hợi là gì?
2 chi thuộc cặp lục hại - kỵ vừa, dễ có hiểu lầm. Lục hại không phải đại kỵ, nhưng vợ chồng dễ có khúc mắc, nên tham khảo thêm can/nạp âm trước khi quyết định.
Nếu xung khắc thì có cách hoá giải không?
Có. Lục hại - không đại kỵ nhưng dễ hiểu lầm. Tăng cường giao tiếp, dành thời gian cho nhau, hoá giải bằng nạp âm tương sinh nếu có. Thiên can tương khắc (Mậu-Ất). Hoá giải bằng cách cùng hướng đến mục tiêu chung, tránh tranh chấp quyền lực trong gia đình. Tuy nhiên hoá giải chỉ là biện pháp tâm linh tham khảo - quan trọng hơn là tính cách + tình cảm + nỗ lực của cả hai.
Có thể quý gia chủ quan tâm
Lập lá số tử vi Nam 1968
12 cung + 14 chính tinh - Tử Vi Đẩu Số Trung Châu phái.
Lập lá số tử vi Nữ 1995
12 cung + 14 chính tinh - Tử Vi Đẩu Số Trung Châu phái.
Đặt tên con cho cặp 1968 - 1995
Chọn tên hợp ngũ hành tứ trụ cha mẹ. Tên thành 'trung gian' hoá giải.
Bảng 60 hoa giáp
Xem chi tiết mệnh nạp âm Đại Dịch Thổ và Sơn Đầu Hỏa.
Tuổi Thân hợp tuổi gì
Bảng đối chiếu 11 con giáp khác cho nam Thân.
Tuổi Hợi hợp tuổi gì
Bảng đối chiếu 11 con giáp khác cho nữ Hợi.
Kim Lâu nam sinh 1968
Năm nào cưới hỏi, xây nhà tránh Kim Lâu — 10 năm tới.
Kim Lâu nữ sinh 1995
Kim Lâu Thê là loại nặng nhất — nữ đặc biệt chú trọng.
Lá số Tử Vi nam sinh 1968
12 cung + 14 chính tinh + đại vận theo TVĐSTT.
Lá số Tử Vi nữ sinh 1995
12 cung + 14 chính tinh + đại vận theo TVĐSTT.
Nguồn dẫn
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書 (1742) - Khâm Thiên Giám triều Càn Long, định tam hợp lục hợp lục xung địa chi.
- Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮 - Trầm Hiếu Chiêm đời Thanh, thiên can hợp hoá và ngũ hành tương sinh tương khắc.
- Uyên Hải Tử Bình 淵海子平 - Tống đại, lý thuyết Bát Tự gốc.
- Vạn Niên Lịch Việt Nam - bảng can chi 60 năm Lục Thập Giáp Tý và 30 tên nạp âm.
- Bảng tham khảo cổ truyền. Quyết định cưới hỏi cần xét tổng thể bát tự + tính cách + hoàn cảnh thực tế. Báo sai sót.