Thứ sáu 15/5/2026 - ÂL 29/3Hắc đạo (Huyền vũ)

Nam 1968 hợp với Nữ 1989?

Phân tích cặp Mậu Thân (Khỉ) - Kỷ Tỵ (Rắn) theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư + Tử Bình Chân Thuyên.

Đánh giá tổng hợp

Tốt

Cặp đôi hoà hợp tốt, có một số yếu tố thuận lợi rõ rệt. Đáng tham khảo.

Nam1968

Tuổi Mậu Thân - con Khỉ

Mệnh Đại Dịch Thổ (Thổ)

Đất nhà lớn (bờ ruộng) - phì nhiêu, nuôi dưỡng

Nữ1989

Tuổi Kỷ Tỵ - con Rắn

Mệnh Đại Lâm Mộc (Mộc)

Cây rừng rậm - cường tráng, vững chãi

Phân tích 3 tầng

Tầng 1Lục hợp

Địa chi: Thân - Tỵ

2 chi hợp nhau theo cặp lục hợp - đại cát cho cưới hỏi.

Cặp lục hợp được xem là 'thiên duyên' - hoà hợp tâm tính, vợ chồng thuận hoà, con cái ngoan ngoãn.

Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書 (1742, Khâm Thiên Giám Càn Long)

Tầng 2Bình thường

Thiên can: Mậu - Kỷ

Thiên can Mậu - Kỷ không có quan hệ hợp khắc đặc biệt.

Theo Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮 (Trầm Hiếu Chiêm đời Thanh) - 10 thiên can có 5 cặp hợp hoá và tương sinh tương khắc theo ngũ hành.

Tầng 3Nạp âm tương khắc

Nạp âm: Đại Dịch Thổ - Đại Lâm Mộc

Đại Dịch Thổ (Thổ) và Đại Lâm Mộc (Mộc) tương khắc - cần hoá giải bằng cách cục khác.

Theo Vạn Niên Lịch Việt Nam - 60 cặp can-chi Lục Thập Hoa Giáp với 30 tên nạp âm và ngũ hành tương ứng.

Luận giải chi tiết

Cặp đôi Nam 1968 tuổi Mậu Thân (Khỉ) và Nữ 1989 tuổi Kỷ Tỵ (Rắn) khi xét theo Tử Bình Bát Tự truyền thống có quan hệ địa chi lục hợp. Cặp lục hợp được xem là 'thiên duyên' - hoà hợp tâm tính, vợ chồng thuận hoà, con cái ngoan ngoãn.

Về thiên can: Mậu-Kỷ thiên can mậu - kỷ không có quan hệ hợp khắc đặc biệt. Đây là tầng thứ hai trong phân tích bát tự, bổ sung cho quan hệ địa chi để đưa ra đánh giá tổng thể chính xác hơn.

Về nạp âm ngũ hành: Nam mệnh Đại Dịch Thổ (Thổ - Đất nhà lớn (bờ ruộng) - phì nhiêu, nuôi dưỡng), Nữ mệnh Đại Lâm Mộc (Mộc - Cây rừng rậm - cường tráng, vững chãi). Đại Dịch Thổ (Thổ) và Đại Lâm Mộc (Mộc) tương khắc - cần hoá giải bằng cách cục khác.

Tổng kết: Cặp đôi này được đánh giá là tốt theo cổ truyền. Cặp đôi hoà hợp tốt, có một số yếu tố thuận lợi rõ rệt. Đáng tham khảo. Lưu ý đây là phân tích chỉ dựa năm sinh; cần xét thêm tháng/ngày/ giờ sinh (Bát Tự đầy đủ) để có lá luận chuẩn xác hơn.

Lời khuyên

  • Mệnh nạp âm tương khắc (Đại Dịch Thổ-Đại Lâm Mộc). Hoá giải qua phong thuỷ nhà ở: bố trí màu sắc nội thất theo ngũ hành trung gian (hành mà cả hai cùng sinh).
  • Quan hệ thuận lợi - tận dụng bằng cách thống nhất hướng phát triển sự nghiệp + chọn ngày tốt cho các sự kiện lớn (cưới hỏi, sinh con, mua nhà).

Nam 1968 hợp tốt với những nữ tuổi nào khác?

Các năm sinh nữ có quan hệ tam hợp hoặc lục hợp với nam 1968 (Mậu Thân):

Nữ 1989 hợp tốt với những nam tuổi nào khác?

Các năm sinh nam có quan hệ tam hợp hoặc lục hợp với nữ 1989 (Kỷ Tỵ):

Câu hỏi thường gặp

  • Nam 1968 Mậu Thân có hợp với nữ 1989 Kỷ Tỵ không?

    Theo phân tích 3 tầng cổ truyền (địa chi - thiên can - nạp âm), cặp này được đánh giá là Tốt. Cụ thể: Tốt. Địa chi lục hợp. Nạp âm tương khắc. Đây là gợi ý tham khảo dựa trên Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Tử Bình Chân Thuyên; quyết định cuối cần xét thêm bát tự đầy đủ và tính cách thực tế.

  • Nam 1968 mệnh gì? Nữ 1989 mệnh gì?

    Nam sinh năm 1968 thuộc Mậu Thân, mệnh Đại Dịch Thổ (Thổ - Đất nhà lớn (bờ ruộng) - phì nhiêu, nuôi dưỡng). Nữ sinh năm 1989 thuộc Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc (Mộc - Cây rừng rậm - cường tráng, vững chãi).

  • Quan hệ chi Thân-Tỵ là gì?

    2 chi hợp nhau theo cặp lục hợp - đại cát cho cưới hỏi. Cặp lục hợp được xem là 'thiên duyên' - hoà hợp tâm tính, vợ chồng thuận hoà, con cái ngoan ngoãn.

  • Nếu xung khắc thì có cách hoá giải không?

    Có. Mệnh nạp âm tương khắc (Đại Dịch Thổ-Đại Lâm Mộc). Hoá giải qua phong thuỷ nhà ở: bố trí màu sắc nội thất theo ngũ hành trung gian (hành mà cả hai cùng sinh). Quan hệ thuận lợi - tận dụng bằng cách thống nhất hướng phát triển sự nghiệp + chọn ngày tốt cho các sự kiện lớn (cưới hỏi, sinh con, mua nhà). Tuy nhiên hoá giải chỉ là biện pháp tâm linh tham khảo - quan trọng hơn là tính cách + tình cảm + nỗ lực của cả hai.

Có thể quý gia chủ quan tâm

Nguồn dẫn

  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書 (1742) - Khâm Thiên Giám triều Càn Long, định tam hợp lục hợp lục xung địa chi.
  • Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮 - Trầm Hiếu Chiêm đời Thanh, thiên can hợp hoá và ngũ hành tương sinh tương khắc.
  • Uyên Hải Tử Bình 淵海子平 - Tống đại, lý thuyết Bát Tự gốc.
  • Vạn Niên Lịch Việt Nam - bảng can chi 60 năm Lục Thập Giáp Tý và 30 tên nạp âm.
  • Bảng tham khảo cổ truyền. Quyết định cưới hỏi cần xét tổng thể bát tự + tính cách + hoàn cảnh thực tế. Báo sai sót.