Nam 1968 hợp với Nữ 1950?
Phân tích cặp Mậu Thân (Khỉ) - Canh Dần (Hổ) theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư + Tử Bình Chân Thuyên.
Đánh giá tổng hợp
Đại kỵ
Cổ thư cảnh báo - có xung khắc cấp cao ở cả nhiều tầng. Nên tham vấn chuyên gia trước quyết định.
Tuổi Mậu Thân - con Khỉ
Mệnh Đại Dịch Thổ (Thổ)
Đất nhà lớn (bờ ruộng) - phì nhiêu, nuôi dưỡng
Tuổi Canh Dần - con Hổ
Mệnh Tùng Bách Mộc (Mộc)
Cây tùng bách - kiên trinh, trường thọ
Phân tích 3 tầng
Địa chi: Thân - Dần
2 chi xung trực diện - đại kỵ cho cưới hỏi theo quan niệm cổ truyền.
Lục xung được xem là 'thiên khắc địa xung' - quan niệm dân gian khuyên tránh, hoặc cần hóa giải bằng nạp âm/ngũ hành tương sinh.
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書 (1742, Khâm Thiên Giám Càn Long)
Thiên can: Mậu - Canh
Mậu (Thổ) sinh Canh (Kim) - bổ trợ cho nhau, hỗ trợ thuận lợi.
Theo Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮 (Trầm Hiếu Chiêm đời Thanh) - 10 thiên can có 5 cặp hợp hoá và tương sinh tương khắc theo ngũ hành.
Nạp âm: Đại Dịch Thổ - Tùng Bách Mộc
Đại Dịch Thổ (Thổ) và Tùng Bách Mộc (Mộc) tương khắc - cần hoá giải bằng cách cục khác.
Theo Vạn Niên Lịch Việt Nam - 60 cặp can-chi Lục Thập Hoa Giáp với 30 tên nạp âm và ngũ hành tương ứng.
Luận giải chi tiết
Cặp đôi Nam 1968 tuổi Mậu Thân (Khỉ) và Nữ 1950 tuổi Canh Dần (Hổ) khi xét theo Tử Bình Bát Tự truyền thống có quan hệ địa chi lục xung. Lục xung được xem là 'thiên khắc địa xung' - quan niệm dân gian khuyên tránh, hoặc cần hóa giải bằng nạp âm/ngũ hành tương sinh.
Về thiên can: Mậu-Canh mậu (thổ) sinh canh (kim) - bổ trợ cho nhau, hỗ trợ thuận lợi. Đây là tầng thứ hai trong phân tích bát tự, bổ sung cho quan hệ địa chi để đưa ra đánh giá tổng thể chính xác hơn.
Về nạp âm ngũ hành: Nam mệnh Đại Dịch Thổ (Thổ - Đất nhà lớn (bờ ruộng) - phì nhiêu, nuôi dưỡng), Nữ mệnh Tùng Bách Mộc (Mộc - Cây tùng bách - kiên trinh, trường thọ). Đại Dịch Thổ (Thổ) và Tùng Bách Mộc (Mộc) tương khắc - cần hoá giải bằng cách cục khác.
Tổng kết: Cặp đôi này được đánh giá là đại kỵ theo cổ truyền. Cổ thư cảnh báo - có xung khắc cấp cao ở cả nhiều tầng. Nên tham vấn chuyên gia trước quyết định. Lưu ý đây là phân tích chỉ dựa năm sinh; cần xét thêm tháng/ngày/ giờ sinh (Bát Tự đầy đủ) để có lá luận chuẩn xác hơn.
Cách hoá giải
- Địa chi Thân-Dần là tứ hành xung (lục xung). Cần đặc biệt cẩn trọng - cổ thư khuyên tránh hoặc hoá giải bằng cách chọn người trung gian (con cái) có chi tam hợp với cả hai.
- Mệnh nạp âm tương khắc (Đại Dịch Thổ-Tùng Bách Mộc). Hoá giải qua phong thuỷ nhà ở: bố trí màu sắc nội thất theo ngũ hành trung gian (hành mà cả hai cùng sinh).
- Nên xét toàn bộ Bát Tự (tứ trụ) gồm cả tháng/ngày/giờ sinh, không chỉ năm. Nhiều cặp xung năm vẫn hợp về tổng thể nếu các trụ khác bổ trợ.
- Chọn năm sinh con là năm có chi tam hợp hoặc lục hợp với cả bố và mẹ - con trở thành 'trung gian' hoá giải.
Nam 1968 hợp tốt với những nữ tuổi nào khác?
Các năm sinh nữ có quan hệ tam hợp hoặc lục hợp với nam 1968 (Mậu Thân):
Nữ 1950 hợp tốt với những nam tuổi nào khác?
Các năm sinh nam có quan hệ tam hợp hoặc lục hợp với nữ 1950 (Canh Dần):
Câu hỏi thường gặp
Nam 1968 Mậu Thân có hợp với nữ 1950 Canh Dần không?
Theo phân tích 3 tầng cổ truyền (địa chi - thiên can - nạp âm), cặp này được đánh giá là Đại kỵ. Cụ thể: Đại kỵ. Địa chi lục xung. Thiên can thiên can tương sinh (thổ-kim). Nạp âm tương khắc. Đây là gợi ý tham khảo dựa trên Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Tử Bình Chân Thuyên; quyết định cuối cần xét thêm bát tự đầy đủ và tính cách thực tế.
Nam 1968 mệnh gì? Nữ 1950 mệnh gì?
Nam sinh năm 1968 thuộc Mậu Thân, mệnh Đại Dịch Thổ (Thổ - Đất nhà lớn (bờ ruộng) - phì nhiêu, nuôi dưỡng). Nữ sinh năm 1950 thuộc Canh Dần, mệnh Tùng Bách Mộc (Mộc - Cây tùng bách - kiên trinh, trường thọ).
Quan hệ chi Thân-Dần là gì?
2 chi xung trực diện - đại kỵ cho cưới hỏi theo quan niệm cổ truyền. Lục xung được xem là 'thiên khắc địa xung' - quan niệm dân gian khuyên tránh, hoặc cần hóa giải bằng nạp âm/ngũ hành tương sinh.
Nếu xung khắc thì có cách hoá giải không?
Có. Địa chi Thân-Dần là tứ hành xung (lục xung). Cần đặc biệt cẩn trọng - cổ thư khuyên tránh hoặc hoá giải bằng cách chọn người trung gian (con cái) có chi tam hợp với cả hai. Mệnh nạp âm tương khắc (Đại Dịch Thổ-Tùng Bách Mộc). Hoá giải qua phong thuỷ nhà ở: bố trí màu sắc nội thất theo ngũ hành trung gian (hành mà cả hai cùng sinh). Tuy nhiên hoá giải chỉ là biện pháp tâm linh tham khảo - quan trọng hơn là tính cách + tình cảm + nỗ lực của cả hai.
Có thể quý gia chủ quan tâm
Đặt tên con cho cặp 1968 - 1950
Chọn tên hợp ngũ hành tứ trụ cha mẹ. Tên thành 'trung gian' hoá giải.
Bảng 60 hoa giáp
Xem chi tiết mệnh nạp âm Đại Dịch Thổ và Tùng Bách Mộc.
Tuổi Thân hợp tuổi gì
Bảng đối chiếu 11 con giáp khác cho nam Thân.
Tuổi Dần hợp tuổi gì
Bảng đối chiếu 11 con giáp khác cho nữ Dần.
Nguồn dẫn
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書 (1742) - Khâm Thiên Giám triều Càn Long, định tam hợp lục hợp lục xung địa chi.
- Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮 - Trầm Hiếu Chiêm đời Thanh, thiên can hợp hoá và ngũ hành tương sinh tương khắc.
- Uyên Hải Tử Bình 淵海子平 - Tống đại, lý thuyết Bát Tự gốc.
- Vạn Niên Lịch Việt Nam - bảng can chi 60 năm Lục Thập Giáp Tý và 30 tên nạp âm.
- Bảng tham khảo cổ truyền. Quyết định cưới hỏi cần xét tổng thể bát tự + tính cách + hoàn cảnh thực tế. Báo sai sót.