Thuế, thúy
Pinyin (tham khảo): cui4
Thông số chữ Thuế, thúy
- Unicode
- U+6BF3
- Số nét (Khang Hy)
- 12
- Bộ thủ.nét thân
- 82
Ý nghĩa
Lông nhỏ của giống thú. · Lông bụng giống chim. · Vật gì nhỏ mềm mà dễ nát đều gọi là thuế. · Cũng đọc là chữ thúy. Cùng nghĩa như chữ thúy [脃].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 82 - thường có ý nghĩa gần
- Mao毛Lông. Giống thú có lông kín cả mình nên gọi là mao trùng [毛蟲]. · Râu tóc người ta cũng gọi là mao. Như nhị mao [二毛] người đã hai thứ tóc (tuổi tác). · Loài cây cỏ. Như bất mao chi địa [不毛之地] đất không có cây cỏ. · Tục gọi đồ gì làm thô kệch không được tinh tế gọi là mao. · Phàm nói vật gì nhỏ mà nhiều cũng gọi là mao. Như mao cử tế cố [毛舉細故] cử cả những phần nhỏ mọn. · Nhổ lông. · Tục dùng thay chữ hào [毫] nói về hào ly [毫釐]. · Một âm là mô. Không.
- Hào毫Lông dài mà nhọn. Lông đến mùa thu lại mọc cái mới nên gọi là thu hào [秋毫]. · Hào
- Xồm毯Cái đệm lông. Như địa thảm [地毯] nệm trải trên nền đất
- Chen氈Giạ