Tả
Pinyin (tham khảo): zuǒ
Thông số chữ Tả
- Unicode
- U+5DE6
- Số nét (Khang Hy)
- 5
- Bộ thủ.nét thân
- 48.2
Ý nghĩa
Bên trái, phàm cái gì ở bên tay trái đều gọi là tả. Như hư tả dĩ đãi [虛左以待] để chừa bên trái xe để đợi người đến, ý nói cần dùng lắm. · Phía đông. Cách định phương hướng cho phương đông là bên tay trái, nên sơn đông [山東] gọi là sơn tả [山左], giang đông [江東] gọi là giang tả [江左], v.v. · Bất tiện. Như tả kế [左計] kế không hay, hai bên không hợp nhau gọi là tương tả [相左]. · Không được chính đính. Như tả đạo hoặc chúng [左道惑眾] đạo dối lừa chúng. · Giáng xuống, quan bị giáng chức gọi là tả thiên [左遷]. · Một âm là tá. Giúp, cũng như chữ tá [佐]. · Tiếng nói khiêm trong thư từ. Như dĩ ngu tá hữu [以娛左右] nghĩa là chỉ để làm vui cho người hầu hạ, chứ không dám nói ngay đến người mình nói vậy. · Chứng nghiệm. Như chứng tá [證左] người làm chứng.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 48 - thường có ý nghĩa gần
- Công工Khéo
- Sai差Sai nhầm. · Một âm là si. Thứ
- Xảo巧Khéo. Nguyễn Du [阮攸] : Thiên cơ vạn xảo tận thành không [千機萬巧盡成空] (Đồng Tước đài [銅雀臺]) Rốt cuộc muôn khéo nghìn khôn cũng thành không tất cả. · Tươi. Như xảo tiếu [巧笑] cười tươi. · Dối giả. Như xảo ngôn [巧言] nói dối giả. · Vừa hay. Như thấu xảo [湊巧] không hẹn mà gặp. · Tục quen cứ đến ngày 7 tháng 7 làm cỗ bàn cầu cúng hai ngôi sao Khiên Ngưu [牽牛] và Chức Nữ [織女] để xin ban tài khéo cho đàn bà con gái gọi là khất xảo [乞巧]. Tục gọi tháng 7 là xảo nguyệt [巧月] là bởi đó.