Liêm
Pinyin (tham khảo): lián
Thông số chữ Liêm
- Unicode
- U+5EC9
- Số nét (Khang Hy)
- 13
- Bộ thủ.nét thân
- 53.10
Ý nghĩa
Góc nhà, ở bên bệ thềm bước lên gọi là đường liêm [堂廉]. Như đường cao liêm viễn [堂高廉遠] nhà cao góc bệ xa, ý nói nhà vua cao xa lắm. · Góc, cạnh. Đồ vật gì có góc có cạnh gọi là liêm. · Ngay, biết phân biệt nên chăng không lấy xằng gọi là liêm. Như thanh liêm [清廉]. · Xét, ngày xưa có chức liêm phóng sứ [廉訪使] để tra các quan lại, cho nên ngày xưa thường gọi bên quan án là liêm phóng [廉訪]. · Tiền liêm, lương quan chia ra hai thứ, bổng [俸] là món lương thường, liêm [廉] là món lương riêng để trợ cấp cho khỏi ăn của đút làm hại dân.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 53 - thường có ý nghĩa gần
- Độ度Đồ đo
- Để底Đáy. Như thủy để [水底] đáy nước. Nguyễn Du [阮攸] : Nhãn để phù vân khan thế sự [眼底浮雲看世事] (Ký hữu [寄友]) Xem việc đời như mây nổi trong đáy mắt. · Ngăn
- Xưởng廠Cái xưởng
- Quảng廣Rộng. · Mở rộng. · Mười lăm cỗ xe binh gọi là một quảng. · Tên đất. · Một âm là quáng. Đo ngang
- Phủ府Tủ chứa sách vở tờ bồi. · Tích góp. Chỗ chứa của cải gọi là phủ. Nhiều người oán gọi là phủ oán [府怨]. · Quan. Quan to gọi là đại phủ [大府]. · Phủ
- Toà座Ngôi