Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Hàn

Pinyin (tham khảo): han4, qiao4

Thông số chữ Hàn

Unicode
U+7FF0
Số nét (Khang Hy)
16
Bộ thủ.nét thân
124

Ý nghĩa

Lông cánh chim, lông cánh chim dài mà cứng gọi là hàn. · Vì thế nên bay cao cũng gọi là hàn. Thái Huyền Kinh [太玄經] : Long hàn vu thiên [龍翰于天] (Ứng quái [應卦]) Rồng bay lên trời. · Giúp rập. Thiên tử phong các công thần làm chư hầu để che chở nhà vua gọi là bình hàn [屏翰] hay phan hàn [藩翰] nói ý như cái cánh chim để che chở thân chim vậy. · Ngày xưa dùng lông chim làm bút viết, cho nên gọi hàn là cái bút. Như hàn mặc [翰墨] bút mực. Thơ từ chính tay viết ra gọi là thủ hàn [手翰], cũng như thủ thư [手書]. · Quan hàn lâm [翰林] coi về việc văn thư. · Cỗi gốc. · Gà trời, cánh đỏ. Còn gọi là cẩm kê [錦雞]. · Ngựa trắng. Lễ Kí [禮記] : Nhung sự thừa hàn [戎事乘翰] (Đàn cung thượng [檀弓上]) Việc binh cưỡi ngựa trắng.

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 124 - thường có ý nghĩa gần