Dong, dung
Pinyin (tham khảo): yong1
Thông số chữ Dong, dung
- Unicode
- U+5EB8
- Số nét (Khang Hy)
- 11
- Bộ thủ.nét thân
- 53
Ý nghĩa
Dùng. Như đăng dong [登庸] cất lên ngôi mà dùng. Có khi dùng làm tiếng trợ ngữ. Như vô dong như thử [無庸如此] không cần dùng như thế. · Thường. Như dong ngôn [庸言] lời nói thường, dong hành [庸行] sự làm thường. · Công. Như thù dong [酬庸] đền công. · Ngu hèn. Như dong nhân [庸人] người tầm thường. · Há. Như dong phi nhị hồ [庸非貳乎] chẳng phải là hai lòng ư ? · Một phép thuế nhà Đường, bắt dân làm việc cho nhà vua gọi là dong. · Làm thuê. Thông dụng như chữ dong [傭]. · Cái thành, cũng như chữ dong [墉].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 53 - thường có ý nghĩa gần
- Độ度Đồ đo
- Để底Đáy. Như thủy để [水底] đáy nước. Nguyễn Du [阮攸] : Nhãn để phù vân khan thế sự [眼底浮雲看世事] (Ký hữu [寄友]) Xem việc đời như mây nổi trong đáy mắt. · Ngăn
- Xưởng廠Cái xưởng
- Quảng廣Rộng. · Mở rộng. · Mười lăm cỗ xe binh gọi là một quảng. · Tên đất. · Một âm là quáng. Đo ngang
- Phủ府Tủ chứa sách vở tờ bồi. · Tích góp. Chỗ chứa của cải gọi là phủ. Nhiều người oán gọi là phủ oán [府怨]. · Quan. Quan to gọi là đại phủ [大府]. · Phủ
- Toà座Ngôi