Vạn
Pinyin (tham khảo): wan4
Thông số chữ Vạn
- Unicode
- U+5350
- Số nét (Khang Hy)
- 6
- Bộ thủ.nét thân
- 24
Ý nghĩa
Chữ này trong kinh truyện không có, chỉ trong kinh nhà Phật có thôi. Nhà Phật [佛] nói rằng khi Phật giáng sinh trước ngực có hiện ra hình chữ [卐] người sau mới biết chữ ấy. Trong bộ Hoa Nghiêm [華嚴] âm nghĩa nói rằng : chữ [卐] nguyên không có, đến niên hiệu Tràng-thọ thứ hai đời nhà Chu mới chế ra và âm là vạn, nghĩa là muôn đức tốt lành đều họp cả ở đấy. Lại chữ [卐], nguyên tiếng Phạn là Srivatsalaksana. Cưu Ma La Thập [鳩摩羅什] (344-413), Huyền Trang [玄奘] (600-664) dịch là đức [德], ngài Bồ Đề Lưu Chi [菩提流支] dịch là vạn [萬]. Ở bên Ấn Độ [印度] thì tương truyền là cái tướng cát tường, dịch là đức là nói về công đức, dịch là vạn là nói về công đức đầy đủ. Song nguyên [卐] là hình tướng chứ không phải chữ, cho nên dịch là cát-tường hải-vân-tướng mà theo hình xoay về bên hữu là phải hơn. Vì xem như nhiễu Phật thì nhiễu về bên hữu, hào quang của Phật ở khoảng lông mày phóng ra cũng xoay về bên hữu, thì biết xoay về bên hữu mới là tướng cát-tường, có chỗ làm xoay về bên tả [卍] là lầm.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 24 - thường có ý nghĩa gần