Lượng, lương
Pinyin (tham khảo): liang4
Thông số chữ Lượng, lương
- Unicode
- U+91CF
- Số nét (Khang Hy)
- 12
- Bộ thủ.nét thân
- 166
Ý nghĩa
Đồ đong. Các cái như cái đấu, cái hộc dùng để đong đều gọi là lượng cả. · Bao dung, tấm lòng rộng rãi bao dung được gọi là lượng . Như độ lượng [度量], cục lượng [局量], v.v. · Một âm là lương. Cân nhắc, cân xem nặng hay nhẹ đo xem dài hay ngắn đều gọi là lương. Vì thế nên châm chước sự khinh hay trọng gọi là thương lương [商量] toan lường. · Liệu lường. Như lương lực nhi hành [量力而行] liệu sức mà làm. Có khi đọc là lượng.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 166 - thường có ý nghĩa gần
- Lịa里Làng. Chỗ dân ở 25 nhà gọi là lí. · Dặm
- Trọng重Nặng. Đem hai vật so sánh với nhau gọi là khinh trọng [輕重] nặng nhẹ. · Dùng sức nhiều cũng gọi là trọng. Vì thế nên tiếng to cũng gọi là trọng. · Tính cái sức chống chọi của vật này với vật kia gọi là trọng lượng [重量]
- Dã野Đồng. Như khoáng dã [曠野] đồng ruộng. Nguyễn Du [阮攸] : Nghiệp Thành thành ngoại dã phong xuy [鄴城城外野風吹] (Thất thập nhị nghi trủng [七十二疑冢]) Bên ngoài thành Nghiệp gió đồng thổi. · Cõi. Người ngày xưa chia vạch bờ cõi