Li, hi
Pinyin (tham khảo): li2, xi1
Thông số chữ Li, hi
- Unicode
- U+91D0
- Số nét (Khang Hy)
- 18
- Bộ thủ.nét thân
- 166
Ý nghĩa
Sửa sang. Như li chánh văn thể [釐正文體] sửa sang thể văn cho đúng. · Li, lai. Đơn vị tỉ lệ lãi, lãi hàng năm 1 li (lai) là 1%. Mười lai là một phân. · Cai trị. · Cho. · Li kim [釐金] một thứ thuế nhà buôn. Cứ trăm phần lấy năm phần gọi là li kim, thường dùng tắt một chữ li. · Một âm là hi. Phúc. Cùng nghĩa với chữ hi [禧]. · Dị dạng của chữ [厘].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 166 - thường có ý nghĩa gần
- Lịa里Làng. Chỗ dân ở 25 nhà gọi là lí. · Dặm
- Trọng重Nặng. Đem hai vật so sánh với nhau gọi là khinh trọng [輕重] nặng nhẹ. · Dùng sức nhiều cũng gọi là trọng. Vì thế nên tiếng to cũng gọi là trọng. · Tính cái sức chống chọi của vật này với vật kia gọi là trọng lượng [重量]
- Dã野Đồng. Như khoáng dã [曠野] đồng ruộng. Nguyễn Du [阮攸] : Nghiệp Thành thành ngoại dã phong xuy [鄴城城外野風吹] (Thất thập nhị nghi trủng [七十二疑冢]) Bên ngoài thành Nghiệp gió đồng thổi. · Cõi. Người ngày xưa chia vạch bờ cõi