Lạc
Pinyin (tham khảo): luo4
Thông số chữ Lạc
- Unicode
- U+99F1
- Số nét (Khang Hy)
- 16
- Bộ thủ.nét thân
- 187
Ý nghĩa
Lạc đà [駱駝] một giống thú ở châu Phi, trên lưng có bướu, rất tiện xếp đồ, trong bụng có túi chứa nước, dùng để đi qua các bể cát (sa mạc). Cổ nhân cho là một món ăn quý trong tám món ăn quý, bát trân [八珍].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 187 - thường có ý nghĩa gần
- Mã馬Con ngựa. Nguyễn Du [阮攸] : Thùy gia lão mã khí thành âm [誰家老馬棄城陰] (Thành hạ khí mã [城下棄馬]) Con ngựa già nhà ai bỏ dưới bóng thành. · Xem tướng ngựa phải xem răng trước
- Nghiệm驗Chứng nghiệm. · Nghiệm xem. Như thí nghiệm [試驗] thử nghiệm. · Hiệu nghiệm. Phàm sự gì kết quả tốt không ra ngoài chỗ ý mình đoán đều gọi là nghiệm. Sự gì có thành hiệu cũng gọi là nghiệm.
- Kinh驚Ngựa sợ hãi. · Sợ. Phàm cái gì lấy làm sợ đều gọi là kinh. · Chứng sài. Trẻ con phải chứng sài sợ giật mình mẩy
- Đà駝Lạc đà [駱駝] một giống thú ở châu Phi
- Kị騎Cưỡi ngựa. · Phàm cưỡi lên cái gì mà buông hai chân xuống đều gọi là kị. Như kị tường [騎牆] xoặc chân trên tường. · Ngựa đã đóng yên cương rồi gọi là kị. · Quân cưỡi ngựa gọi là kị binh [騎兵].
- Kiêu驕Ngựa lồng