Dung, dong
Pinyin (tham khảo): ma1, ma4, rong2
Thông số chữ Dung, dong
- Unicode
- U+878D
- Số nét (Khang Hy)
- 16
- Bộ thủ.nét thân
- 142
Ý nghĩa
Sáng rực, khí lửa lan bốc lên trên trời gọi là dung. Vì thế nên ngày xưa gọi thần lửa là chúc dung thị [祝融氏]. · Tan tác. Như tuyết dung [雪融] tuyết tan, tiêu dung ý kiến [消融意見] tiêu tan ý kiến, nói hai bên không có hiềm khích gì nhau nữa. · Hòa hòa. Như kì nhạc dung dung 其樂融融 nhạc vui hòa hòa. · Hòa đều, dung thông, lưu thông, hai vật khác nhau mà hòa tan với nhau làm một đều gọi là dung . Như thủy nhũ giao dung [水乳交融] nước với sữa hòa lẫn với nhau. Hai bên cùng thấu tỏ thông nhau gọi là thông dung [通融]. Người không câu nệ, chấp trước gọi là viên dung [圓融]. Nay gọi giá cả các của cải là kim dung [金融] cũng là nói theo cái nghĩa lưu thông cả. $ Cũng đọc là chữ dong.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 142 - thường có ý nghĩa gần
- Trùng虫Nguyên là chữ [虺]
- Mật蜜Mật ong. · Lấy đường ngâm đồ ăn cũng gọi là mật. Như quả ngâm nước đường gọi là mật tiễn [蜜餞]. · Ngọt. Lấy lời ngon ngọt nói khéo mà an ủi người
- Ong蜂Con ong. · Tướng mạo hung ác. Như phong mục sài thanh [蜂目豺聲] mặt ong tiếng chó sói
- Xà蛇Con rắn. Một năm lột xác một lần gọi là xà thoái [蛇退]. · Dùng để tỉ dụ kẻ độc ngầm. Như Phật khẩu xà tâm [佛口蛇心] miệng Phật tâm xà
- Tằm蚕Tục dùng như chữ tàm [蠶]
- Tằm蠶Con tằm. Tằm từ lúc bé lớn lên