Đằng
Pinyin (tham khảo): teng2
Thông số chữ Đằng
- Unicode
- U+9A30
- Số nét (Khang Hy)
- 20
- Bộ thủ.nét thân
- 187
Ý nghĩa
Ngựa chạy mau. Như vạn mã bôn đằng [萬馬奔騰] muôn ngựa rong ruổi. · Nhảy, nhảy chồm. · Bốc lên. Phàm cái gì nó bốc lên đều gọi là đằng. Như hóa khí thượng đằng [化氣上騰] hóa hơi bốc lên. Giá đồ vật gì bỗng đắt vọt lên gọi là đằng quý [騰貴]. · Đằng đằng [騰騰] lâng lâng. Nguyễn Trãi [阮廌] : Đằng đằng thanh mộng nhiễu yên ba [騰騰清夢繞煙波] (Hoạ Tân Trai vận [和新齋韻]) Giấc mộng thanh lâng lâng xoay vần trên khói sóng. · Cưỡi. Như đằng vân [騰雲] đi trên mây, cưỡi mây mà đi.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 187 - thường có ý nghĩa gần
- Mã馬Con ngựa. Nguyễn Du [阮攸] : Thùy gia lão mã khí thành âm [誰家老馬棄城陰] (Thành hạ khí mã [城下棄馬]) Con ngựa già nhà ai bỏ dưới bóng thành. · Xem tướng ngựa phải xem răng trước
- Nghiệm驗Chứng nghiệm. · Nghiệm xem. Như thí nghiệm [試驗] thử nghiệm. · Hiệu nghiệm. Phàm sự gì kết quả tốt không ra ngoài chỗ ý mình đoán đều gọi là nghiệm. Sự gì có thành hiệu cũng gọi là nghiệm.
- Kinh驚Ngựa sợ hãi. · Sợ. Phàm cái gì lấy làm sợ đều gọi là kinh. · Chứng sài. Trẻ con phải chứng sài sợ giật mình mẩy
- Đà駝Lạc đà [駱駝] một giống thú ở châu Phi
- Kị騎Cưỡi ngựa. · Phàm cưỡi lên cái gì mà buông hai chân xuống đều gọi là kị. Như kị tường [騎牆] xoặc chân trên tường. · Ngựa đã đóng yên cương rồi gọi là kị. · Quân cưỡi ngựa gọi là kị binh [騎兵].
- Kiêu驕Ngựa lồng