Cương
Pinyin (tham khảo): gāng
Thông số chữ Cương
- Unicode
- U+7DB1
- Số nét (Khang Hy)
- 14
- Bộ thủ.nét thân
- 120.8
Ý nghĩa
Giường lưới. Lưới có giường mới kéo được các mắt, cho nên cái gì mà có thống hệ không thể rời được đều gọi là cương. Cương thường [綱常] đạo thường của người gồm : tam cương [三綱] (quân thần, phụ tử, phu phụ [君臣, 父子, 夫婦]) và ngũ thường [五常] (nhân, lễ, nghĩa, trí, tín [仁義禮智信]). Cương kỷ [綱紀] giường mối, v.v. · Phàm sự gì lấy một cái làm cốt rồi chia ra các ngành đều gọi là cương. Như sử cương mục [史綱目] nghĩa là lối chép sử theo cách này. · Vận tải hàng hóa kết từng bọn đi cũng gọi là cương. Như trà cương [茶綱] tụi buôn chè (trà).
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 120 - thường có ý nghĩa gần