Cung, cùng
Pinyin (tham khảo): qiong2
Thông số chữ Cung, cùng
- Unicode
- U+86E9
- Số nét (Khang Hy)
- 12
- Bộ thủ.nét thân
- 142
Ý nghĩa
Con sâu lúa. · Tên riêng con dế mèn. Nguyễn Trãi [阮廌] : Lữ xá ngâm hoài tứ bích cung [旅舍吟懷四壁蛩] (Ký hữu [寄友]) Lòng thơ nơi quán trọ, dế kêu bốn vách. · Con châu chấu. · Cung cung [蛩蛩] một giống thú như con ngựa ở Bắc Hải. Cũng đọc là cùng cùng. Đặng Trần Côn [鄧陳琨] : Cùng cùng dã vô tri [蛩蛩也無知] (Chinh Phụ ngâm [征婦吟]) cùng cùng giống vô tri. · Lo lắng âm thầm.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 142 - thường có ý nghĩa gần
- Trùng虫Nguyên là chữ [虺]
- Mật蜜Mật ong. · Lấy đường ngâm đồ ăn cũng gọi là mật. Như quả ngâm nước đường gọi là mật tiễn [蜜餞]. · Ngọt. Lấy lời ngon ngọt nói khéo mà an ủi người
- Ong蜂Con ong. · Tướng mạo hung ác. Như phong mục sài thanh [蜂目豺聲] mặt ong tiếng chó sói
- Xà蛇Con rắn. Một năm lột xác một lần gọi là xà thoái [蛇退]. · Dùng để tỉ dụ kẻ độc ngầm. Như Phật khẩu xà tâm [佛口蛇心] miệng Phật tâm xà
- Tằm蚕Tục dùng như chữ tàm [蠶]
- Tằm蠶Con tằm. Tằm từ lúc bé lớn lên