Tứ, thích
Pinyin (tham khảo): si4
Thông số chữ Tứ, thích
- Unicode
- U+8086
- Số nét (Khang Hy)
- 13
- Bộ thủ.nét thân
- 129
Ý nghĩa
Cùng cực, rất, phóng túng, ý muốn thế nào cứ làm thích thế gọi là tứ. Như túng tứ [縱肆], phóng tứ [放肆], v.v. Nguyễn Trãi [阮廌] : Hải giác thiên nhai tứ ý ngao [海角天涯肆意遨] (Chu trung ngẫu thành [舟中偶成]) Góc biển chân trời mặc ý rong chơi. · Phơi bày, bêu. Luận ngữ [論語] có câu ngô lực do năng tứ chư thị triều [吾力猶能肆諸市朝] (Hiến vấn [憲問]) sức ta có thể làm (cho phải tội) chết mà bêu thây ở chợ hoặc triều đình. Vì thế nên các nơi bày hàng hóa cũng gọi là tứ. Như trà tứ [茶肆] hàng nước, tửu tứ [酒肆] hàng rượu, v.v. · Bốn, tục mượn dùng thay chữ tứ [四] gọi là chữ tứ kép, dùng để viết giấy má về tiền tài cho không thay đổi được. · Bèn, dùng làm lời đưa đẩy. · Cho nên, lời nói thay sang đầu đề khác. · Cầm. · Thẳng. · Duỗi ra, mở rộng ra. · Hoãn, thong thả. · Dài. · Chăm, siêng năng. · Thử qua. · Chuông khánh bày đủ cả. · Một âm là thích. Pha thịt. Cùng nghĩa với chữ dị [肄].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.