Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Tỉ

Pinyin (tham khảo):

Thông số chữ Tỉ

Unicode
U+6BD4
Số nét (Khang Hy)
4
Bộ thủ.nét thân
81.0

Ý nghĩa

So sánh, lấy sự gì cùng một loài mà so sánh nhau gọi là bỉ. Về số học dùng hai số so sánh nhau để tìm số khác gọi là bỉ lệ [比例]. Về đời khoa cử gọi kỳ thi hương là đại bỉ [大比]. · Lệ, sự đã làm rồi gọi là bỉ. Đời nhà Ngụy, nhà Tấn đặt một bỉ bộ [比部] coi việc phép luật, tức như nhà tư pháp bây giờ. · Nước Bỉ, nước Bỉ-lị-thì [比利時] (Belgium) ở châu Âu. · Kén chọn, kén chọn chỗ hay mà theo gọi là bỉ. · Một âm là bí. Thân, hùa nhau. Như bằng bí vi gian [朋比為奸] hùa nhau làm gian. · Gần. Như bí lai [比來] gần nay, bí lân [比鄰] liền láng giềng, v.v. · Chọi đôi, đối nhau. Như trong lối văn kinh nghĩa lấy hai vế đối nhau làm một bí. · Kịp. Như bí kì phản dã [比其反也] kịp thửa trái lại vậy. · Luôn. Như bí niên [比年] luôn năm, bí bí [比比] luôn luôn. · Lại một âm là bì. Cao bì [皋比] da hổ, ông Trương Tái nhà Tống, ngồi trên trướng da hổ giảng kinh Dịch, vì thế đời sau gọi người giảng học là tọa ủng cao bì [坐擁皋比]. Ta quen đọc là chữ tỉ.

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.