Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Thiện, thiền

Pinyin (tham khảo): chan2

Thông số chữ Thiện, thiền

Unicode
U+79AA
Số nét (Khang Hy)
17
Bộ thủ.nét thân
113

Ý nghĩa

Quét đất mà tế gọi là thiện. Ngày xưa thiên tử đi tuần thú, phong núi Thái Sơn mà tế trời, quét núi nhỏ mà tế núi sông gọi là phong thiện [封禪]. · Thay, trao. Thiên tử truyền ngôi cho người khác gọi là thiện vị [禪位], vì tuổi già mà truyền ngôi cho con gọi là nội thiện [內禪]. Trang Tử [莊子] : Đế vương thù thiện, tam đại thù kế [帝王殊禪, 三代殊繼] (Thu thủy [秋水]) Đế vương nhường ngôi khác nhau, ba đời nối ngôi khác nhau. · Một âm là thiền. Lặng nghĩ suy xét. Đạo Phật lấy thanh tĩnh xét tỏ chân lí làm tôn chỉ nên gọi là thiền. Cũng gọi là thiền-na [禪那] (dhyana). Phép tu chuyên chú tâm vào một cảnh gọi là thiền định [禪定], môn tu theo phép thiền định thấy lòng tỏ tính thành Phật gọi là thiền tông [禪宗], lòng say mùi đạo gọi là thiền duyệt [禪悅].

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 113 - thường có ý nghĩa gần